Các chiến dịch giao dịch ngoại hối hiệu quả

Tháng Tám 30, 2018

Giao dịch ngoại hối là sự trao đổi ngoại hối / ngoại tệ hay còn được gọi là FOREX hay FX hay spot FX. Đây là sự mua bán trao đổi hàng hóa ngoại tệ và các giấy tờ có giá trị thanh toán bằng ngoại tệ trên thị trường quốc tế, và đây là loại thị trường tài chính lớn số một thế giới, với lượng tiền giao dịch mỗi ngày đạt đến con số 5.3 nghìn tỷ USD mỗi ngày. Làm thế nào để lên chiến lược giao dịch ngoại hối hiệu quả? Công ty BBMTrade sẽ cung cấp cho bạn đọc cái nhìn cận cảnh hơn về giao dịch ngoại hối.



Chiến lược giao dịch ngoại hối: giao dịch Arbitrage

Tìm ra các điều kiện phù hợp và áp dụng chiến lược Arbitrage không đơn giản bởi vì tất cả mọi người cũng đều tìm kiếm những lỗ hổng nhỏ trên thị trường để kiếm lời. Khi bạn chú ý đến một lỗ hổng nhỏ thì có ai đó đã giao dịch và đóng lệnh lại. Do đó, không phải lúc nào chiến lược Arbitrage cũng phù hợp với những người tham gia thị trường với hệ thống công nghệ thông tin tốt nhất và nhanh nhất. Những thông tin mà chúng ta tìm hiểu sau đây là cùng thảo luận cách áp dụng giao dịch Arbitrage như một chiến lược giao dịch ngoại hối (Forex)


Arbitrage là gì?

Arbitrage trong tài chính bao gồm việc mua và bán một sản phẩm hoặc một công cụ tài chính càng giống nhau càng tốt và kiếm lợi nhuận từ sự chênh lệch giá của chúng. Về cơ bản, bạn mua một sản phẩm khi thấy giá của chúng thấp hơn ở thị trường này và bán cùng một sản phẩm tương tự ở một thị trường khác với mức giá cao hơn.


Những thị trường không hoàn hảo và thiếu hiệu quả là những nơi tạo ra cơ hội để kinh doanh Arbitrage. Trên thực tế, Arbitrage giảm thiểu sự thiếu hiệu quả của thị trường bởi vì nếu một sản phẩm được định giá thấp, thì những người kinh doanh Arbitrage sẽ nhảy vào và làm tăng nhu cầu về sản phẩm đó và làm tăng giá sản phẩm.


Vì giá sản phẩm tăng, nhu cầu sẽ giảm và nguồn cung sẽ tăng cho tới khi chúng tự cân bằng với nhau, đồng thời giá sản phẩm đạt tới đúng giá trị. Theo lý thuyết, có ba điều kiện để một giao dịch được xem là giao dịch Arbitrage nhưng trong thực tế có đôi chút khác biệt.

Giá của cùng một loại sản phẩm tương đồng có thể khác biệt phụ thuộc vào từng thị trường.

Giá của hai hay nhiều sản phẩm với cùng một dòng tiền là khác nhau tùy thuộc vào từng thị trường.

Giá thực tế hiện tại của một sản phẩm khác với giá tương lai được chiết khấu với lãi suất của sản phẩm đo.


Arbitrage hoạt động như thế nào?

Arbitrage hai chiều: Có rất nhiều loại Arbitrage ví dụ như Arbitrage lao động là chênh lệch số lượng lao động giữa các ngành của một thị trường hoặc hai thị trường khác nhau. Giá lao động và nhu cầu lao động giữa các nước thành viên Đông u và Tây u là khác nhau. Đó là lý do tại sao rất nhiều nước Đông u đưa lao động của họ sang Tây u để thu hẹp chênh lệch về số lượng lao động giữa hai khu vực.

Ví dụ này được gọi là chênh lệch lao động trong cùng một thị trường. Sự khác biệt giữa thị trường lao động EU và Châu Phi là chênh lệch giữa hai thị trường khác nhau. Đây là ví dụ đơn giản để bạn hiểu kinh doanh Arbitrage hoạt động như thế nào.

Trong thị trường ngoại hối, chiến lược giao dịch Forex: Arbitrage là nghiệp vụ thực hiện việc mua một đồng tiền ở nơi giá thấp và bán lại ở nơi giá cao hơn (hoặc ngược lại) tại cùng một thời điểm để thu lợi nhuận từ chênh lệch giá hoặc ngược lại.


Ví dụ: Bạn có hai tài khoản ở hai Broker khác nhau và họ cung cấp tỷ giá EUR/USD là khác nhau khá rõ ràng.

Broker A có tỷ giá EUR/USD là 1:1010

Broker B có tỷ giá EUR/USD là 1:1000

Chiến lược giao dịch Forex này sẽ thực hiện như sau. Bạn bán 1 triệu USD cho Broker B và nhận được 909.090 EUR. Sau đó, bạn bán 909.090 EUR cho Broker A thì bạn nhận được 1.000.090 USD. Bạn vừa kiếm được 909 USD nhờ chiến lược Arbitrage. Nếu cả hai Broker thu phí Spread là 1,5 pips cho cặp tiền tệ này, chi phí giao dịch sẽ là 00$, tức là bạn kiếm được 609 USD lợi nhuận.

Tỷ lệ chênh lệch 10 pips thường không phổ biến, nhưng bạn có thể nhận thấy chênh lệch 1-4 pips thường xuất hiện giữa các Broker. Tôi thường thấy tỷ lệ chênh lệch 1-3 pips giữa Oanda và ETX Capital ở cùng cặp tiền tệ, nhưng vì Spreads cho các cặp tiền tệ này thường trên 5 pip nên chiến lược Arbitrage thường không thể thực hiện được.


Arbitrage ba bên (Triangul Arbitrage) có thể xảy ra nếu có sự khác biệt trong tỷ giá chéo.

Hoạt động Arbitrage ba bên có liên hệ với tỷ giá chéo. Nếu tỷ giá chéo thực giữa hai đồng tiền này khác với tỷ giá chéo thích hợp thì xuất hiện Arbitrage ba bên. Hoạt động của Arbitrage ba bên sẽ làm cho tỷ giá chéo điều chỉnh lại và khi đó Arbitrage ba bên sẽ không còn khả thi nữa.

Arbitrage ba bên phức tạp hơn nhiều so với Arbitrage hai chiều nhưng về mặt logic thì nó khá đơn giản. Ví dụ, 3 Broker khác nhau có tỷ giá như sau:


Broker Pair Rate

X USD/CHF 0.8171

Y GBP/USD 1.465

Z CHF/GBP 1.191


Các trader thực hiện Arbitrage bằng cách mua 1 triệu USD, đồng nghĩa với việc bán 10 lots USD/CHF ở Broker X. Bây giờ, anh ta có 817.100 CHF. Sau đó, anh ta bán 817.100 CHF để đổi CHF sang BGP ở Broker Z và anh ta nhận được 686,062 GBP.


Bước cuối cùng trong nghiệp vụ Arbitrage ba bên là trader chuyển GBP sang USD, cuối cùng anh ta nhận được 1.005.081 USD, nghĩa là anh ta kiếm được 4631 USD lợi nhuận nếu các Broker tính 1,5 pips spread cho mỗi cặp tiền tệ. Kiểu Arbitrage không dễ dàng chút nào bởi vì bạn phải bấm máy tính rất nhanh để tính được lợi nhuận kiếm được. Tuy nhiên, tỷ giá thay đổi ở mọi lúc, do đó một người bình thường không thể tính được điều này.


Làm thế nào để tạo ra một chiến lược giao dịch dựa trên phân tích kỹ thuật ngoại hối?



1. Xác định loại thị trường và loại giao dịch

Không cần phải nói, bước đầu tiên của phân tích kỹ thuật phải là xác định thị trường mà nhà giao dịch đang đầu tư. Sau đó anh ta phải xác định khoảng thời gian giao dịch, loại biểu đồ sử dụng cho giao dịch, biểu đồ hàng tháng hay biểu đồ hàng giờ? Nếu đó là giao dịch hàng tháng thì anh ta không cần quan tâm đến những thay đổi hàng giờ của giá cả.


Ngược lại, nếu giao dịch được thực hiện trong ngắn hạn, nhà giao dịch có thể muốn kiểm tra biểu đồ trong những khoảng thời gian dài hơn để có được cái nhìn rộng hơn, điều này có thể hướng dẫn anh ta đặt các lệnh dừng lỗ và lệnh chốt lời hợp lý.


Nhà giao dịch có thể sử dụng đường xu hướng, các chỉ báo xung lượng,…để xác định kiểu thị trường mà hành động giá đang diễn ra. Các chiến lược trong một thị trường phẳng lặng hay theo xu hướng là hoàn toàn trái ngược nhau, và bạn không thể xác định một chiến lược hữu ích nếu trước đó không lọc ra các công cụ cần thiết dựa trên đặc tính của thị trường. Khi điều này được hoàn thành, khung thời gian giao dịch được xác định, chúng ta đến với giai đoạn thứ hai.


2. Lựa chọn công cụ phân tích kỹ thuật

Trên cơ sở những tiêu chuẩn đã được thảo luận trong mục trước, chúng ta phải lựa chọn công cụ phân tích kỹ thuật phù hợp với biểu đồ chúng ta đang nghiên cứu. Nếu thị trường theo xu hướng, sử dụng RSI sẽ không có nhiều tác dụng. Nếu cặp tiền tệ về cơ bản là theo chu kỳ (ví dụ, nếu đồng tiền được phát hành bởi một quốc gia xuất khẩu hàng hóa) chỉ số hàng hóa có thể là một lựa chọn tốt. Nếu nó dễ biến động, làm phẳng chuyển động giá bằng đường MA có thể có lợi trong việc xác định xu hướng.


Tất nhiên trên thực tế còn có nhiều công cụ phân tích kỹ thuật forex khác. Nhà giao dịch phải lọc hướng tiếp cận giao dịch của anh ta theo thời gian bằng việc quyết định loại chỉ báo nào mà anh ta hiểu rõ nhất, sau đó kết hợp chúng thành một phương pháp đơn giản và chính xác.


3. Lọc các giai đoạn và các đầu vào khác

Sau khi quyết định các công cụ phân tích kỹ thuật nào được sử dụng, nhà phân tích phải xác định các khoảng thời gian và phạm vi cho các giá trị được cung cấp cho phần mềm. Các nhà giao dịch ngày nay có lợi thế hơn nhiều so với các nhà giao dịch trong quá khứ, nhưng sự chăm chỉ và kiên nhẫn có thể không phải là một trong số đó. Bởi vì chúng ta đã quen với mọi thứ được tự động và thực hiện bằng máy tính mà không đặt ra bất kỳ câu hỏi nào.


Do đó, trước khi đi xa hơn các nhà giao dịch phải kiểm tra xem khoảng thời gian nào, giá trị nào cung cấp cho các mẫu hình phù hợp nhất với hành động giá trên biểu đồ. Ví dụ với RSI, chúng ta sẽ chọn khoảng thời gian 14, 10, hay 7 cho biểu đồ chúng ta đang nghiên cứu? Hay các giai đoạn của đường trung bình động MA cũng áp dụng cho chỉ báo MACD? Chúng ta chỉ có thể có được câu trả lời thông qua thử và sai, và đối với mỗi mẫu hình giá các giá trị khác nhau có thể cần thiết.


4. Tìm kiếm các tín hiệu

Khi các công cụ phân tích kỹ thuật forex đã được thiết lập, chúng ta phải biết tìm các tín hiệu cho thấy các cơ hội giao dịch. Các tín hiệu được tạo ra bởi sự tương tác của nhiều chỉ báo khác nhau, ví dụ như giữa đường MA, chỉ báo xung lượng, hay giữa giá và các chỉ báo. Mục đích của chúng ra là xác nhận ý kiến của mình từ các góc độ khác nhau của phân tích kỹ thuật. Nếu có một mức độ quá mua hoặc quá bán, chúng ta sẽ xác nhận nó với một đường phân kỳ hoặc hội tụ. Nếu có một sự phá vỡ, chúng ta sẽ tìm kiếm sự xác nhận bằng cách nghiên cứu các giao cắt giữa các đường.


Chúng ta sẽ nghiên cứu các tín hiệu chi tiết hơn sau, nhưng tóm lại chúng có các kênh giá, các giao cắt, các đường phân kỳ, hội tụ, các điểm phá vỡ, mô hình củng cố, và rất nhiều mẫu hình giá khác. Chúng ta sẽ giữ các chỉ báo của mình đơn giản nhưng chúng ta cần đảm bảo các tín hiệu được nghiên cứu cẩn thận và tận dụng hết mức để cho phép ta chúng ta có được bức tranh đầy đủ về hành động giá.


5. Thực hiện phân tích

Sau khi quyết định được các tín hiệu và ý nghĩa của chúng, chúng ta sẽ thực hiện giao dịch bằng cách xác định các tín hiệu có thể hành động, và quyết định phân bổ vốn theo các kỹ thuật quản lý tiền hợp lý. Khi phân tích dữ liệu chúng ta phải nỗ lực hết mức để đảm bảo rằng mình tập trung vào các tín hiệu có liên quan đến khoảng thời gian và kế hoạch giao dịch đã chọn. Giai đoạn phân tích này bao gồm việc tách dữ liệu khỏi các thông tin nhiễu.


6. So sánh kết quả và tiến hành giao dịch

Sau khi nghiên cứu các kịch bản khác nhau thể hiện trên biểu đồ và xác định trường hợp nào có thể xảy ra, nhà giao dịch sẽ so sánh chúng về độ tin cậy và tiềm năng lợi nhuận (ví dụ các chỉ báo có giá trị đến mức nào, lợi nhuận hay thua lỗ bằng bao nhiêu trong trường hợp lệnh chốt lời hay lệnh dừng lỗ được thực hiện). Khi hoàn thành, nhà giao dịch có thể chọn được giao dịch có khả năng thu được lợi nhuận cao nhất với mức độ rủi ro thấp nhất.


Chiến lược giao dịch ngoại hối: Price Action và sự hợp lưu

– Price Action (Hành động giá): là sự chuyển động của giá thị trường trong một thời gian nhất định . Bằng cách học tập để đọc các hành động giá của thị trường , chúng ta có thể xác định xu hướng của thị trường cũng như giao dịch từ các mẫu hình lặp lại trong quá khứ mà có ảnh hưởng quyết định đến sự tiếp tục hoặc thay đổi trong tâm lý thị trường .

– Confluent (Sự hợp lưu) : Một điểm/vùng trên thị trường mà hai hoặc nhiều tín hiệu giao nhau , do đó tạo thành một “điểm nóng” hay điểm hợp lưu trên thị trường. Về cơ bản , khi chúng ta tìm kiếm các khu vực hợp lưu trên thị trường thì tức là chúng ta đang tìm kiếm những nơi có hai hoặc nhiều mức độ (Level) hay nhiều công cụ phân tích giao nhau.


Ví dụ về các yếu tố hợp lưu mà tôi tìm kiếm các thị trường:

• Một xu hướng tăng hoặc giảm.

• Các đường trung bình. Tôi sử dụng đường EMA 8 ngày và 21 ngày trên các biểu đồ ngày để giúp xác định xu hướng và các mức hỗ trợ và kháng cự di động.

• Các mức hỗ trợ và kháng cự tĩnh. Đây là những mức hỗ trợ và kháng cự ngang “cổ điển” được vẽ bằng cách nối các điểm cao nhất với nhau hoặc các điểm thấp nhất với nhau.

• Các vùng sự kiện: là khu vực diễn ra sự kiện mà một tín hiệu Price Action quan trọng xảy ra trên thị trường. Nó có thể là một xu hướng di chuyển mạnh mẽ sau khi một tín hiệu được hình thành tại đó, hoặc nó có thể chỉ đơn giản là một “sự từ chối” của giá tại một mức độ nhất định trên thị trường …

• Mức hồi 50%. Cá nhân tôi xem mức hồi về (retrace) từ 50% đến 61,8 % là một yếu tố khác của hợp lưu . Tôi không quan tâm đến tất cả các mức Fibonacci mở rộng khác vì tôi nghĩ rằng chúng được sử dụng khá là tùy tiện và bừa bãi. Kiến ​​thức phổ biến là hầu hết các đợt di chuyển lớn của thị trường thì có xu hướng hồi lại khoảng 50% tại một số điểm sau khi chúng hình thành. Nhưng tất cả các mức Fibonacci khác chỉ đơn giản là một trường hợp “nếu bạn kẻ đủ hết các mức trên biểu đồ thì một vài trong số đó sẽ được giá chạm đến … ” , nói cách khác là nó khá lộn xộn và khó hiểu hơn thực tế.


Làm thế nào để kết hợp Vùng hợp lưu với các tín hiệu Price Action?

Khi tôi phân tích thị trường , tôi chủ yếu tìm kiếm một tín hiệu Price Action rõ ràng đã hình thành tại một điểm hợp lưu trên thị trường. Tất nhiên, những gì gọi là tín hiệu “rõ ràng” hoặc “có xác suất cao” và điểm hợp lưu trên thị trường là kết quả của sự học hỏi và thời gian luyện tập, nhưng thực sự không mất nhiều thời gian để tìm hiểu. Một khi bạn phát hiện ra một tín hiệu có xác suất cao thì sau đó bạn có thể bắt đầu phân tích cấu trúc thị trường và bối cảnh xung quanh tín hiệu đó. Kiểm tra các yếu tố của hợp lưu liệt kê ở trên và xem liệu có 2 hay nhiều yếu tố đó cùng xuất hiện với các tín hiệu Price Action hay không, nếu có thì bạn đang có một giao dịch đáng để mạo hiểm tiền của mình đấy.


Chiến lược giao dịch ngoại hối cung cấp những cơ hội chiến thắng tuyệt vời, nhưng chúng không dành cho những trader bình thường. Bên cạnh đó, nó đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn và sử dụng đòn bẩy cao để tối đa lợi nhuận từ sự chênh lệch rất nhỏ của tỷ giá. Các quỹ đầu cơ, các ngân hàng là những tổ chức có khả năng tận dụng lợi thế chênh lệch giá này một cách hiệu quả nhất. Các tổ chức này giao dịch với tần suất sử dụng hệ thống giao dịch với tốc độ lớn để tìm kiếm sự chênh lệch giá, mở và bán giao dịch một cách nhanh nhất. Điều này mang lại thanh khoản cho thị trường và làm thị trường trở nên hiệu quả hơn. Công ty BBMTrade Việt Nam là sự lựa chọn hàng đầu cho nhà đầu tư có mong muốn phát triển sự nghiệp và nâng cao khả năng phân tích, giao dịch trên thị trường chứng khoán, ngoại hối.


Xem thêm các bài viết khác về chủ đề giao dịch ngoại hối của BBM Trade TẠI ĐÂY


Thông tin được cập nhập bởi những nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm của Công ty BBM Trade.

Xem thêm :